Mã Zip Nhật Bản: Cách Tra Cứu Và Cập Nhật Bảng Mã Bưu Chính Mới Nhất
TÓM TẮT BÀI VIẾT
- Mã Zip Nhật Bản gồm 7 chữ số, dùng để xác định chính xác địa chỉ khi gửi hàng và giao dịch quốc tế.
- Tra cứu nhanh qua Japan Post hoặc Google Maps để tránh sai sót.
- Điền đúng mã Zip giúp giao hàng nhanh và chính xác.
Mã Zip Nhật Bản (Japan Postal Code) là hệ thống mã bưu chính gồm 7 chữ số, được sử dụng để xác định chính xác địa chỉ người nhận trong quá trình vận chuyển thư từ, hàng hóa tại Nhật.
Việc nắm rõ mã Zip Nhật không chỉ giúp bạn thuận tiện khi gửi hàng hóa, thư từ đến Nhật Bản mà còn cần thiết khi khai báo địa chỉ trên các nền tảng thương mại điện tử hoặc thực hiện giao dịch quốc tế.
TRA CỨU MÃ ZIP NHẬT BẢN NHANH NHẤT
Việc tra cứu mã ZIP Nhật Bản ngày nay trở nên đơn giản hơn rất nhiều nhờ vào các nền tảng trực tuyến và ứng dụng bản đồ.
Không chỉ người dân địa phương mà cả khách du lịch, doanh nghiệp hay các đơn vị vận chuyển đều có thể nhanh chóng tìm được mã bưu chính chính xác cho từng địa chỉ cụ thể.

Dưới đây là 3 phương pháp tra cứu mã ZIP Nhật Bản phổ biến, nhanh chóng và chính xác nhất hiện nay:
- Tra cứu mã ZIP Nhật Bản trên website Bưu điện
Trang web của Japan Post là nguồn thông tin chính thống và đáng tin cậy nhất để tra cứu mã ZIP Nhật Bản.
Tuy nhiên, vì giao diện hoàn toàn bằng tiếng Nhật nên bạn có thể bật chế độ dịch trên Chrome hoặc Edge để dễ thao tác.
Các bước tra cứu:
- Truy cập trang web: https://www.post.japanpost.jp/zipcode/index.html
- Chọn tỉnh/thành phố muốn tra cứu từ danh sách 47 tỉnh/thành phố.
- Trang sẽ hiển thị danh sách các khu vực hành chính nhỏ hơn (quận/huyện, phường/xã).
- Chọn chữ cái đầu của tên khu vực (Kanji hoặc Katakana).
- Nhấn vào tên địa điểm, hệ thống sẽ hiển thị mã ZIP Nhật Bản (7 chữ số) tương ứng.
Lưu ý: Cách này phù hợp khi bạn biết rõ địa chỉ bằng tiếng Nhật và muốn tra cứu chính xác từng khu vực nhỏ.
- Tra cứu bằng Google Maps
Google Maps là cách nhanh chóng và tiện lợi, rất hữu ích khi bạn chỉ có địa chỉ bằng tiếng Anh hoặc Latin (Romaji).
Cách thực hiện:
- Truy cập Google Maps
- Nhập địa chỉ bạn muốn tra vào ô tìm kiếm (có thể dùng tiếng Anh hoặc Romaji).
- Khi bản đồ hiển thị đúng vị trí, nhấn vào điểm đó hoặc xem phần thông tin bên trái.
- Mã ZIP sẽ hiển thị trong phần địa chỉ, thường nằm cuối dòng (ví dụ: Tokyo 〒160-0022).
- Sử dụng các ứng dụng hỗ trợ khác
Ngoài Japan Post và Google Maps, một số ứng dụng hoặc website thương mại điện tử, dịch vụ logistics cũng tích hợp tính năng tra cứu mã ZIP Nhật Bản. Chẳng hạn:
- Các nền tảng của công ty vận chuyển quốc tế (FedEx, DHL, Yamato…)
- Một số website du lịch hoặc dịch vụ gửi hàng Việt – Nhật
Các ứng dụng này thường có giao diện thân thiện, hỗ trợ ngôn ngữ Anh và Việt, phù hợp với người dùng không rành tiếng Nhật.
MÃ ZIP NHẬT BẢN LÀ GÌ?
Mã ZIP Nhật Bản là một chuỗi 7 chữ số được sử dụng để xác định chính xác vị trí của từng khu vực tại Nhật Bản. Trong tiếng Nhật, mã này được gọi là “Yūbin bangō” (郵便番号) và đóng vai trò quan trọng trong hệ thống bưu chính đất nước.

Mục đích chính của Japan Post Code là đảm bảo thư từ, bưu phẩm và hàng hóa được giao đúng địa chỉ, nhanh chóng và chính xác. Ngoài ra, mã bưu chính còn thường xuyên được yêu cầu khi điền thông tin đăng ký trực tuyến, mua sắm online hay tra cứu bản đồ.
Hệ thống mã bưu chính của Nhật Bản đã trải qua nhiều giai đoạn thay đổi để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về tốc độ và độ chính xác trong vận chuyển:
- 1968: Giới thiệu hệ thống mã bưu chính gồm 3 chữ số.
- 1978: Mở rộng thành 5 chữ số nhằm phân định khu vực rõ ràng hơn.
- 1998: Chuyển đổi sang hệ thống 7 chữ số hiện tại, cho phép xác định địa chỉ chi tiết đến từng khu vực nhỏ như quận, phường, thậm chí một dãy phố.
CẤU TRÚC MÃ ZIP NHẬT BẢN
Mã Zip Nhật Bản là một dãy gồm 7 chữ số có cấu trúc “NNN-NNNN” (ví dụ: 100-0001). Hệ thống này giúp xác định chính xác địa chỉ bưu chính trên toàn lãnh thổ Nhật Bản, từ tỉnh/thành phố cho tới các khu vực cụ thể nhỏ hơn.

Cấu trúc của mã ZIP được chia thành 2 phần chính:
- 3 chữ số đầu tiên: Đại diện cho tỉnh, thành phố hoặc khu vực tại Nhật Bản.
- 4 chữ số cuối: Xác định khu vực cụ thể hơn, như quận, phường hoặc một khu dân cư thuộc tỉnh/thành phố đó.
Ví dụ về một số mã bưu chính phổ biến tại Nhật Bản:
- Japan postal code Tokyo: Mã bưu chính của Tokyo có dạng 100-0001, trong đó “100” chỉ khu vực trung tâm Tokyo và “0001” xác định chính xác một phường cụ thể.
- Mã Zip Nhật Bản Hokkaido: Mã bưu chính tại Hokkaido thường bắt đầu với các số 060-0001 hoặc 060-0042.
BẢNG MÃ ZIP NHẬT BẢN MỚI NHẤT

Dưới đây là bảng mã Zip Code tại các tỉnh, thành phố lớn của Nhật mới nhất 2026:
Mã Zip Nhật Bản Khu Vực Tokyo
- 190-0100: Akiruno
- 196-0000: Akishima
- 116-0000: Arakawaku
- 112-0000: Bunkyoku
- 100-0000: Chiyodaku
- 182-0000: Chofu
- 103-0000: Chuoku
- 132-0000: Edogawaku
- 183-0000: Fuchu
- 197-0000: Fussa
- 100-1400: Hachijomachi (Hachijojima)
- 192-0000: Hachioji
- 205-0000: Hamura
- 203-0000: Higashikurume
- 189-0000: Higashimurayama
- 207-0000: Higashiyamato
- 191-0000: Hino
- 206-0000: Inagi
- 174-0000: Itabashiku
- 124-0000: Katsukaku
- 114-0000: Kitaku
- 204-0000: Kiyose
- 187-0000: Kodaira
- 184-0000: Koganei
- 185-0000: Kokubunji
- 201-0000: Komae
- 135-0000: Kotoku
- 186-0000: Kunitachi
- 194-0000: Machida
- 152-0000: Meguroku
- 105-0000: Minatoku
- 181-0000: Mitaka
- 100-1100: Miyakemura (Miyakejima)
- 208-0000: Musashimurayama
- 180-0000: Musashino
- 164-0000: Nakanoku
- 176-0000: Nerimaku
- 100-0400: Nijimamura
- 190-0100: Hinodemachi (Nishitama-Gun)
- 190-0200: Hinoharamura (Nishitama-Gun)
- 190-1200: Mizuhomachi (Nishitama-Gun)
- 198-0000: Okutamamachi (Nishitama-Gun)
- 202-0000: Nishitokyo
- 100-2100: Ogasawaramura
- 198-0000: Ome
- 100-0100: Oshimamachi
- 144-0000: Otaku
- 154-0000: Setagayaku
- 150-0000: Shibuyaku
- 140-0000: Shinagawaku
- 160-0000: Shinjukuku
- 166-0000: Suginamiku
- 130-0000: Sumidaku
- 190-0000: Tachikawa
- 110-0000: Taitoku
- 206-0000: Tama
- 170-0000: Toshimaku
Osaka
- 574-0000: Daito
- 583-0000: Fujiidera
- 583-0000: Habikino
- 599-0200: Hannan
- 577-0000: Higashiosaka
- 573-0000: Hirakata
- 567-0000: Ibaraki
- 563-0000: Ikeda
- 594-0000: Izumi
- 595-0000: Izumiotsu
- 598-0000: Izumisano
- 571-0000: Kadoma
- 597-0000: Kaizuka
- 582-0000: Kashiwara
- 576-0000: Katano
- 586-0000: Kawachinagano
- 596-0000: Kishiwada
- 580-0000: Matsubara
- 585-0000: Chihayaakasakamura (Minamikawachi-Gun)
- 585-0000: Kanancho (Minamikawachi-Gun)
- 583-0000: Taishicho (Minamikawachi-Gun)
- 562-0000: Minoo
- 618-0000: Shimamotocho (Mishima-Gun)
- 570-0000: Moriguchi
- 572-0000: Neyagawa
- 545-0000: Abeno-Ku (Osaka)
- 535-0000: Asahi-Ku (Osaka)
- 539-0000: Chuo-Ku (Osaka)
- 553-0000: Fukushima-Ku (Osaka)
- 537-0000: Higashinari-Ku (Osaka)
- 546-0000: Higashisumiyoshi-Ku (Osaka)
- 533-0000: Higashiyodogawa-Ku (Osaka)
- 547-0000: Hirano-Ku (Osaka)
- 544-0000: Ikuno-Ku (Osaka)
- 536-0000: Joto-Ku (Osaka)
- 530-0000: Kita-Ku (Osaka)
- 554-0000: Konohana-Ku (Osaka)
- 552-0000: Minato-Ku (Osaka)
- 534-0000: Miyakojima-Ku (Osaka)
- 556-0000: Naniwa-Ku (Osaka)
- 550-0000: Nishi-Ku (Osaka)
- 557-0000: Nishinari-Ku (Osaka)
- 555-0000: Nishiyodogawa-Ku (Osaka)
- 559-0000: Suminoe-Ku (Osaka)
- 558-0000: Sumiyoshi-Ku (Osaka)
- 551-0000: Taisho-Ku (Osaka)
- 543-0000: Tennoji-Ku (Osaka)
- 538-0000: Tsurumi-Ku (Osaka)
- 532-0000: Yodogawa-Ku (Osaka)
- 589-0000: Osakasayama
- 599-0000: Higashi-Ku (Sakai, Osaka)
- 591-0000: Kita-Ku (Sakai, Osaka)
- 587-0000: Mihara-Ku (Sakai, Osaka)
- 590-0100: Minami-Ku (Sakai, Osaka)
- 599-0000: Naka-Ku (Sakai, Osaka)
- 593-0000: Nishi-Ku (Sakai, Osaka)
- 590-0000: Sakai-Ku (Sakai, Osaka)
- 595-0000: Tadaokacho (Semboku-Gun, Osaka)
- 590-0500: Sennan
- 590-0400: Kumatoricho (Sennan-Gun, Osaka)
- 599-0300: Misakicho (Sennan-Gun, Osaka)
- 598-0000: Tajiricho (Sennan-Gun, Osaka)
- 566-0000: Settsu
- 575-0000: Shijonawate
- 564-0000: Suita
- 592-0000: Takaishi
- 569-0000: Takatsuki
- 584-0000: Tondabayashi
- 560-0000: Toyonaka
- 563-0300: Nosecho (Toyono-Gun, Osaka)
- 563-0100: Toyonocho (Toyono-Gun, Osaka)
- 581-0000: Yao
Saitama
- 362-0000: Ageo
- 351-0000: Asaka
- 368-0000: Chichibu
- 355-0300: Higashichichibumura (Chichibu-Gun)
- 369-1400: Minanomachi (Chichibu-Gun)
- 369-1300: Nagatoromachi (Chichibu-Gun)
- 368-0100: Oganomachi (Chichibu-Gun)
- 368-0000: Yokozemachi (Chichibu-Gun)
- 354-0000: Fujimi
- 356-0000: Fujimino
- 366-0000: Fukaya
- 361-0000: Gyoda
- 357-0000: Hanno
- 348-0000: Hanyu
- 349-0100: Hasuda
- 350-1200: Hidaka
- 355-0000: Higashimatsuyama
- 350-0300: Hatoyamamachi (Hiki-Gun)
- 350-0100: Kawajimamachi (Hiki-Gun)
- 355-0800: Namegawamachi (Hiki-Gun)
- 355-0300: Ogawamachi (Hiki-Gun)
- 355-0200: Ranzanmachi (Hiki-Gun)
- 355-0300: Tokigawamachi (Hiki-Gun)
- 355-0100: Yoshimimachi (Hiki-Gun)
- 367-0000: Honjo
- 358-0000: Iruma
- 354-0000: Miyoshimachi (Iruma-Gun)
- 350-0400: Moroyamamachi (Iruma-Gun)
- 350-0400: Ogosemachi (Iruma-Gun)
- 344-0000: Kasukabe
- 350-1100: Kawagoe
- 332-0000: Kawaguchi
- 347-0000: Kazo
- 362-0800: Inamachi (Kitaadachi-Gun)
- 343-0100: Matsubushimachi (Kitakatsushika-Gun)
- 345-0000: Sugitomachi (Kitakatsushika-Gun)
- 364-0000: Kitamoto
- 367-0200: Kamikawamachi (Kodama-Gun)
- 369-0300: Kamisatomachi (Kodama-Gun)
- 367-0100: Misatomachi (Kodama-Gun)
- 365-0000: Konosu
- 343-0000: Koshigaya
- 346-0000: Kuki
- 360-0000: Kumagaya
- 345-0000: Miyashiromachi (Minamisaitama-Gun)
- 349-0200: Shiraokamachi (Minamisaitama-Gun)
- 341-0000: Misato
- 352-0000: Niiza
- 363-0000: Okegawa
- 369-1200: Yoriimachi (Osato-Gun)
- 330-0000: Chuo-Ku (Saitama)
- 339-0000: Iwatsuki-Ku (Saitama)
- 331-0800: Kita-Ku (Saitama)
- 336-0900: Midori-Ku (Saitama)
- 336-0000: Minami-Ku (Saitama)
- 337-0000: Minuma-Ku (Saitama)
- 331-0000: Nishi-Ku (Saitama)
- 330-0800: Omiya-Ku (Saitama)
- 338-0800: Sakura-Ku (Saitama)
- 330-0000: Urawa-Ku (Saitama)
- 350-0200: Sakado
- 340-0100: Satte
- 350-1300: Sayama
- 353-0000: Shiki
- 340-0000: Soka
- 335-0000: Toda
- 359-0000: Tokorozawa
- 350-2200: Tsurugashima
- 351-0100: Wako
- 335-0000: Warabi
- 340-0800: Yashio
Aichi
- 470-0100: Togocho (Aichi-Gun)
- 496-0000: Aisai
- 490-1200: Ama
- 497-0000: Kaniecho (Ama-Gun)
- 490-1100: Oharucho (Ama-Gun)
- 490-1400: Tobishimamura (Ama-Gun)
- 446-0000: Anjo
- 472-0000: Chiryu
- 478-0000: Chita
- 470-2200: Aguicho (Chita-Gun)
- 470-2100: Higashiuracho (Chita-Gun)
- 470-3200: Mihamacho (Chita-Gun)
- 470-3300: Minamichitacho (Chita-Gun)
- 470-2300: Taketoyocho (Chita-Gun)
- 443-0000: Gamagori
- 475-0000: Handa
- 447-0000: Hekinan
- 491-0000: Ichinomiya
- 492-0000: Inazawa
- 484-0000: Inuyama
- 482-0000: Iwakura
- 448-0000: Kariya
- 486-0000: Kasugai
- 481-0000: Kitanagoya
- 441-2300: Shitaracho (Kitashitara-Gun)
- 449-0200: Toeicho (Kitashitara-Gun)
- 449-0400: Toyonemura (Kitashitara-Gun)
- 452-0000: Kiyosu
- 485-0000: Komaki
- 483-0000: Konan
- 470-0200: Miyoshi
- 480-1100: Nagakute
- 456-0000: Atsuta-Ku (Nagoya)
- 464-0000: Chikusa-Ku (Nagoya)
- 461-0000: Higashi-Ku (Nagoya)
- 462-0000: Kita-Ku (Nagoya)
- 465-0000: Meito-Ku (Nagoya)
- 458-0000: Midori-Ku (Nagoya)
- 457-0000: Minami-Ku (Nagoya)
- 455-0000: Minato-Ku (Nagoya)
- 467-0000: Mizuho-Ku (Nagoya)
- 463-0000: Moriyama-Ku (Nagoya)
- 454-0000: Nakagawa-Ku (Nagoya)
- 460-0000: Naka-Ku (Nagoya)
- 453-0000: Nakamura-Ku (Nagoya)
- 451-0000: Nishi-Ku (Nagoya)
- 466-0000: Showa-Ku (Nagoya)
- 468-0000: Tempaku-Ku (Nagoya)
- 480-0200: Toyoyamacho (Nishikasugai-Gun)
- 445-0000: Nishio
- 470-0100: Nisshin
- 480-0100: Fusocho (Niwa-Gun)
- 480-0100: Oguchicho (Niwa-Gun)
- 444-0100: Kotacho (Nukata-Gun)
- 474-0000: Obu
- 444-0000: Okazaki
- 488-0000: Owariasahi
- 489-0000: Seto
- 441-1300: Shinshiro
- 441-3400: Tahara
- 444-1300: Takahama
- 476-0000: Tokai
- 479-0000: Tokoname
- 470-1100: Toyoake
- 441-0000: Toyohashi
- 442-0000: Toyokawa
- 471-0000: Toyota
- 496-0000: Tsushima
- 498-0000: Yatomi
Trong bối cảnh thương mại điện tử và nhu cầu vận chuyển quốc tế ngày càng phát triển, việc sử dụng đúng Mã Zip là yếu tố then chốt để hạn chế sai sót và tối ưu thời gian giao hàng.
Nếu bạn đang có nhu cầu gửi hàng đi Nhật Bản hoặc các quốc gia khác như Malaysia, Đài Loan, Singapore và Hàn Quốc, Jetbird Express chính là lựa chọn đáng tin cậy.
Với kinh nghiệm trong lĩnh vực vận chuyển quốc tế cho cá nhân và doanh nghiệp nhỏ, chúng tôi cam kết mang đến giải pháp vận chuyển an toàn, tiết kiệm và đúng hẹn.
Liên hệ Jetbird Express qua hotline 0856.77.33.55 hoặc gửi email về Jetbird.express@gmail.com để được đội ngũ Jetbird Express hỗ trợ tư vấn và cung cấp báo giá chi tiết.
Tác giả
Hữu Thịnh
